HAVACO thi công cửa nhôm Xingfa theo yêu cầu cho nhà phố, căn hộ, văn phòng và mặt tiền kinh doanh. Khách hàng có thể chọn các mẫu cửa phổ biến như cửa sổ mở quay, cửa sổ mở trượt, cửa đi 1 cánh, cửa đi 2 cánh, cửa lùa hệ 93 hoặc vách kính cố định tùy vị trí lắp đặt.
Nếu bạn đang cần báo giá, hãy gửi kích thước ô chờ hoặc ảnh hiện trạng để HAVACO lập báo giá chi tiết theo từng bộ cửa. Kỹ thuật sẽ tư vấn cấu hình phù hợp theo hệ nhôm, loại kính, phụ kiện và điều kiện thi công thực tế.
Báo giá cửa nhôm kính Xingfa mới nhất 2026
Bảng giá dưới đây là đơn giá HAVACO đang áp dụng tại thời điểm hiện tại. Đơn giá theo m2 đã bao gồm khung bao, khung cánh và kính dán an toàn 6.38mm. Phụ kiện kim khí, kính nâng cấp nếu có và chi phí phát sinh theo hiện trạng sẽ được tính riêng theo từng bộ cửa.
Đơn giá theo m2
| Hạng mục cửa nhôm Xingfa | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Vách kính cố định | 1.150.000 - 1.250.000đ/m2 |
| Cửa sổ mở trượt / cửa sổ mở quay | 1.590.000 - 1.690.000đ/m2 |
| Cửa đi mở quay / cửa đi mở trượt | 1.820.000 - 1.920.000đ/m2 |
| Cửa đi 4 cánh mở trượt hoặc 2 cánh trượt + 2 cánh cố định | 1.820.000 - 1.920.000đ/m2 |
Kính nâng cấp
Mặc định cửa đã gồm kính dán an toàn 6.38mm. Nếu khách muốn dùng kính mờ, kính dày hơn hoặc kính cường lực, chi phí phụ trội được tính theo m2.
| Loại kính nâng cấp | Phụ trội tham khảo |
|---|---|
| Kính an toàn 6.38mm mờ sữa | +50.000đ/m2 |
| Kính an toàn 8.38mm trắng trong | +150.000đ/m2 |
| Kính an toàn 8.38mm mờ sữa | +175.000đ/m2 |
| Kính cường lực 8mm trắng trong | +210.000đ/m2 |
| Các loại kính khác | Liên hệ |
Phụ kiện cửa Xingfa
Phụ kiện được tính theo từng bộ cửa, tùy kiểu mở và thương hiệu phụ kiện. Cửa sổ, cửa đi mở quay và cửa trượt sẽ dùng bộ tay nắm, khóa, bản lề, chốt hoặc phụ kiện trượt khác nhau.
| Kiểu cửa | Lựa chọn phụ kiện Kinlong/Draho | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cửa sổ mở trượt 2 cánh | Tay nắm âm chốt sập hoặc tay nắm đa điểm | 213.000 - 438.000đ/bộ |
| Cửa sổ mở hất 1 cánh | Tay nắm đa điểm, bản lề chữ A; có thể thêm chống gió | 396.000 - 516.000đ/bộ |
| Cửa sổ mở quay | Tay nắm đa điểm, bản lề chữ A cho 1 cánh hoặc 2 cánh | 396.000 - 792.000đ/bộ |
| Cửa đi mở quay 1 cánh | Khóa 1 điểm hoặc khóa đa điểm, bản lề 3D | 1.215.000 - 1.305.000đ/bộ |
| Cửa đi mở quay 2 cánh | Khóa đa điểm, bản lề 4D, chốt cánh phụ | 1.800.000đ/bộ |
| Cửa đi mở quay 4 cánh | Khóa đa điểm, chốt phụ, bản lề 4D | 3.060.000đ/bộ |
| Cửa đi mở trượt 2 cánh | Khóa D hoặc khóa P | 594.000 - 2.184.000đ/bộ |
Nếu khách cần phụ kiện Sigico hoặc cấu hình cao hơn, HAVACO sẽ báo giá riêng theo từng bộ cửa.
Cách tính giá hoàn chỉnh
Giá một bộ cửa nhôm Xingfa hoàn chỉnh thường được tính theo công thức:
Giá hoàn chỉnh = diện tích cửa x đơn giá m2 + phụ kiện + kính nâng cấp nếu có + chi phí phát sinh theo hiện trạng.
Ví dụ, cửa đi 2 cánh mở quay kích thước 1,6m x 2,2m có diện tích 3,52m2. Phần khung bao, khung cánh và kính an toàn 6.38mm sẽ tính theo đơn giá m2 của cửa đi. Sau đó cộng thêm bộ phụ kiện tương ứng, như khóa đa điểm, bản lề 4D và chốt cánh phụ. Nếu vẫn dùng kính dán an toàn 6.38mm mặc định thì không cộng phụ trội kính.
Cửa nhôm Xingfa gồm những hệ nào?
Mỗi hệ nhôm Xingfa phù hợp với một kiểu cửa và cách sử dụng khác nhau. Chọn đúng hệ giúp cửa vận hành ổn định, kín khít hơn và tránh lãng phí chi phí cho vị trí không cần thiết.
| Hệ / hạng mục | Ứng dụng phổ biến | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Hệ 55 | Cửa sổ mở quay, mở hất, cửa đi mở quay | Phù hợp nhiều hạng mục nhà ở; cần chọn bản lề, khóa và kính đúng kích thước cánh |
| Hệ 93 | Cửa lùa, cửa trượt ban công, logia, mặt thoáng cần tiết kiệm diện tích | Ray, bánh xe, khóa và thoát nước chân ray ảnh hưởng trực tiếp đến độ êm và độ kín |
| Vách kính cố định | Lấy sáng, mặt tiền, văn phòng, vách ngăn không gian | Cần tính kích thước kính, độ an toàn và vị trí bắt khung |
| Phụ kiện Kinlong/Draho/Sigico | Tay nắm, khóa, bản lề, chốt, phụ kiện trượt | Ảnh hưởng đến độ bền, độ kín, cảm giác đóng mở và giá hoàn thiện của từng bộ cửa |
Mẫu cửa nhôm Xingfa phổ biến
Cửa nhôm kính Xingfa có nhiều kiểu mở, phù hợp từng không gian khác nhau. Khi chọn mẫu, khách hàng nên dựa vào vị trí lắp, diện tích ô chờ, hướng nắng mưa và thói quen sử dụng hằng ngày.
| Mẫu cửa | Vị trí phù hợp |
|---|---|
| Cửa sổ mở quay | Phòng ngủ, phòng làm việc, khu vực cần thoáng khí |
| Cửa sổ mở trượt | Không gian hẹp, căn hộ, ban công, logia |
| Cửa đi 1 cánh | Cửa phòng, cửa phụ, cửa ra ban công nhỏ |
| Cửa đi 2 cánh | Cửa chính, cửa sân sau, lối ra ban công lớn |
| Cửa đi 4 cánh trượt | Mặt tiền rộng, sân vườn, showroom, không gian cần mở thoáng |
| Vách kính cố định | Lấy sáng, ngăn không gian, mặt tiền, văn phòng |
Nên chọn cửa nhôm Xingfa loại nào?
Không phải công trình nào cũng nên dùng cùng một kiểu cửa. Nhà phố thường ưu tiên cửa đi chắc, cửa sổ lấy sáng và chống mưa tạt. Căn hộ cần cửa lùa gọn, kín gió và dễ sử dụng. Văn phòng hoặc showroom lại cần mặt kính rộng, nhìn thoáng và đồng bộ với thiết kế tổng thể.
- Nhà phố: nên chọn cửa đi mở quay, cửa sổ mở quay hoặc mở trượt tùy mặt bằng.
- Căn hộ: cửa lùa hệ 93 phù hợp ban công, logia và khu vực cần tiết kiệm diện tích.
- Văn phòng: có thể kết hợp vách kính cố định, cửa đi 1 cánh hoặc cửa trượt.
- Mặt tiền kinh doanh: nên ưu tiên kính an toàn, khóa chắc và phụ kiện chịu tần suất sử dụng cao.
- Khu vực mưa tạt: cần kiểm tra ray, gioăng, thoát nước và cao độ nền trước khi sản xuất.
HAVACO thường tư vấn theo hiện trạng thực tế thay vì chỉ chọn theo mẫu. Cùng là hệ nhôm Xingfa nhưng cửa ban công, cửa phòng ngủ, cửa mặt tiền và vách kính cố định sẽ có yêu cầu khác nhau về kính, phụ kiện và cách thi công.
Quy trình tư vấn và thi công tại HAVACO
Để báo giá sát thực tế và hạn chế phát sinh, HAVACO thực hiện theo quy trình rõ ràng từ tư vấn đến nghiệm thu.
- Tiếp nhận nhu cầu: khách gửi kích thước, ảnh hiện trạng hoặc bản vẽ nếu có.
- Tư vấn cấu hình: chọn kiểu cửa, hệ nhôm, kính, phụ kiện và màu sắc phù hợp.
- Báo giá chi tiết: tách rõ đơn giá theo m2, phụ kiện, kính nâng cấp và hạng mục phát sinh nếu có.
- Khảo sát/đo đạc: kỹ thuật kiểm tra ô chờ, nền, tường, hướng mở và điều kiện thi công.
- Sản xuất: gia công khung bao, khung cánh, kính và phụ kiện theo kích thước đã chốt.
- Lắp đặt và nghiệm thu: kiểm tra độ kín, độ cân cánh, khóa, bản lề, ray trượt và bề mặt hoàn thiện.
Với các bộ cửa khổ lớn, cửa trượt, cửa 4 cánh hoặc mặt tiền nhiều gió, HAVACO khuyến nghị khảo sát trước khi chốt báo giá cuối cùng để đảm bảo cấu hình phù hợp.
Vì sao nên đặt cửa nhôm Xingfa tại HAVACO?
Với cửa nhôm kính, báo giá rẻ chưa đủ để đảm bảo công trình dùng bền. HAVACO tập trung vào khảo sát thực tế, tư vấn đúng cấu hình và tách rõ từng phần chi phí để khách hàng biết bộ cửa của mình gồm những gì.
- Đo đạc thực tế trước khi sản xuất để hạn chế sai lệch kích thước.
- Tư vấn đúng hệ nhôm theo vị trí lắp: cửa đi, cửa sổ, cửa lùa, vách kính hoặc mặt tiền.
- Báo giá tách rõ phần nhôm, kính, phụ kiện và các hạng mục phát sinh nếu có.
- Sản xuất theo kích thước từng công trình, không dùng kích thước ước lượng.
- Kiểm tra ray, gioăng, khóa, bản lề, độ kín và độ cân cánh trước khi nghiệm thu.
- Có hình ảnh công trình thực tế để khách hàng tham khảo trước khi chốt mẫu.
Bạn có thể xem thêm các công trình đã hoàn thiện tại Công trình thực tế HAVACO hoặc gửi kích thước qua trang liên hệ để được tư vấn cấu hình và báo giá nhanh.
Giải đáp trước khi đặt làm cửa nhôm Xingfa
Bảng giá cửa nhôm Xingfa đã gồm phụ kiện chưa?
Đơn giá theo m2 ở trên đã gồm khung bao, khung cánh và kính dán an toàn 6.38mm. Phụ kiện kim khí được tính riêng theo từng bộ cửa vì mỗi kiểu mở dùng bộ phụ kiện khác nhau.
Kính dán an toàn 6.38mm có đủ dùng không?
Với nhiều hạng mục nhà ở thông thường, kính dán an toàn 6.38mm có thể đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng. Nếu cửa có kích thước lớn, lắp ở mặt tiền, khu vực nhiều người qua lại hoặc cần độ an toàn cao hơn, khách có thể nâng cấp kính dày hơn hoặc kính cường lực.
Vì sao cùng là cửa nhôm Xingfa nhưng giá khác nhau?
Giá khác nhau do kích thước, kiểu mở, màu nhôm, loại kính, phụ kiện, số cánh, vị trí lắp đặt và điều kiện thi công. Vì vậy nên so sánh báo giá theo cùng cấu hình vật tư, không chỉ nhìn đơn giá tổng.
Bao lâu thì lắp xong cửa nhôm Xingfa?
Thời gian phụ thuộc số lượng cửa, kích thước, màu nhôm và tiến độ hoàn thiện công trình. Sau khi đo đạc và chốt cấu hình, HAVACO sẽ thông báo thời gian sản xuất, lắp đặt cụ thể cho từng đơn hàng.
Cần gửi thông tin gì để HAVACO báo giá nhanh?
Bạn nên gửi kích thước rộng x cao từng ô cửa, ảnh hiện trạng, vị trí lắp, kiểu cửa mong muốn và yêu cầu về kính/phụ kiện nếu có. Nếu chưa biết chọn loại nào, HAVACO có thể tư vấn phương án phù hợp trước khi khảo sát.